• Giới thiệu về Cơ sở

    Giới thiệu về Cơ sở Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại Thành phố Hồ Chí Minh Xem chi tiết

  • Sứ mạng Cơ sở Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại Thành phố Hồ Chí Minh

    Sứ mạng Cơ sở Trường Đại học Nội vụ Hà Nội tại Thành phố Hồ Chí Minh Xem chi tiết

DANH MỤC

Tra cứu

Thông tin

Thư viện ảnh

Thư viện ảnh

Thư viện tài liệu

Thư viện tài liệu

Liên kết web site

Thống kê truy cập

Số lượng truy cấp: 128789
Khách trực tuyến: 34
Chế độ chính sách
Cập nhật ngày: 12/07/2018
Một số câu hỏi thường gặp về chế độ chính sách của Sinh viên.

 

NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH

A.    CÂU HỎI CHUNG

Câu hỏi: Thế nào là người dân tộc ít người (nay gọi là dân tộc thiểu số) ở vùng cao?

Trả lời: Người dân tộc ít người (nay gọi là người dân tộc thiểu số) ở vùng cao là người dân tộc thiểu số liên tục sống ở vùng cao hoặc có hộ khẩu thường trú tại vùng cao ít nhất từ 3 năm trở lên tính đến thời điểm vào học tại trường.

Căn cứ để xác định người dân tộc thiểu số là giấy khai sinh(hoặc giấy kết hôn của bố mẹ nếu giấy khai sinh bị thất lạc), trong đó có ghi bố mẹ là người dân tộc thiểu số.

 

Câu hỏi: Hiểu thế nào là người mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa?

Trả lời: Người mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa là người mồ côi cả cha lẫn mẹ không có người đỡ đầu chính thức, không có nguồn chu cấp thường xuyên.

Căn cứ để xác định người mồ côi cả cha lẫn mẹ là giấy khai sinh (hoặc giấy kết hôn của bố mẹ nếu giấy khai sinh bị thất lạc) và giấy báo tử của cả bố lẫn mẹ.

 

Câu hỏi: Thế nào là sinh viên có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn?

Trả lời: Sinh viên có hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn là những sinh viên mà gia đình của họ thuộc diện xoá đói giảm nghèo.

Căn cứ để xác định hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn là giấy khai sinh và giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo do UBND cấp xã cấp.

 

B.     CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM HỌC PHÍ

Câu hỏi: Hiện Nhà trường đang thực hiện chế độ miễn giảm học phí cho sinh viên theo văn bản nào?

Trả lời:  Hiện tại, nhà trường căn cứ các văn bản sau để thực hiện chế độ miễn giảm học phí cho sinh viên:

            1. Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 – 2021.

2. Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/3/2016 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 – 2021.

 

Câu hỏi: Đối tượng sinh viên học tại Trường được xem xét miễn, giảm học phí?

Trả lời: Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 – 2021, những sinh viên của Trường thuộc các đối tượng sau sẽ được xét miễn, giảm học phí:

1. Đối tượng được miễn học phí:

-  Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005, Pháp lệnh số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.

-  Học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

-  Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất.

-  Học sinh, sinh viên hệ cử tuyển (kể cả học sinh cử tuyển học nghề nội trú với thời gian đào tạo từ 3 tháng trở lên).

-  Học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

-  Học sinh, sinh viên người dân tộc thiểu số rất ít người ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

-  Người tốt nghiệp trung học cơ sở học tiếp lên trình độ trung cấp nghề và trung cấp chuyên nghiệp.

2.  Đối tượng được giảm học phí:

* Giảm 70% học phí gồm: Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số (không phải là dân tộc thiểu số rất ít người) ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

* Giảm 50% học phí gồm: Học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.

 

Câu hỏi: Hồ sơ, thủ tục để được hưởng miễn, giảm học phí?

Trả lời:  

Sinh viên thuộc diện hưởng miễn giảm học phí tập phải làm đơn xin hưởng miễn, giảm học phí và phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ theo quy định. Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị miễn giảm học phí (đơn theo mẫu quy định);

- Các loại giấy xác nhận cả địa phương (UBND cấp xã hoặc phòng lao động thương binh xã hội cấp huyện tùy vào từng đối tượng sinh viên được hưởng).

- Giấy khai sinh (bản sao có công chứng).

- Sổ hộ khẩu (bản sao có công chứng)

 

C. CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI TRONG GIÁO DỤC

Câu hỏi: Đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo? Quy định tại văn bản nào?

Trả lời:

- Văn bản quy định: Thông tư liên tịch số 16/2006/TTLT/BLĐTBXH-BTC ngày 20/11/2006 của Liên Bộ Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính hướng dẫn về chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào đối với người có công với cách mạng và con của họ; Thông tư số 36/2015/TT-BLĐTBXH ngày 28/9/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn hồ sơ, trình tự thủ tục thực hiện chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào đối với người có công với cách mạng và con của họ.

- Đối tượng được hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục đào tạo: Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng lao động trong kháng chiến; Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B (gọi chung là thương binh); Con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945; Con của liệt sỹ; Con của thương binh; Con của bệnh binh; Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học.

 

Câu hỏi: Sinh viên đã được hưởng ưu đãi trong giáo dục và đào tạo có được hưởng chế độ học bổng chính sách, chế độ học bổng khuyến khích học tập không?

Trả lời: Theo quy định tại khoản 5 điều 2 Thông tư số 36/2015/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội thì các chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo không thay thế chế độ học bổng chính sách, chế độ học bổng khuyến khích học tập và rèn luyện theo quy định hiện hành. Do vậy, những sinh viên đã được hưởng chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo vẫn được hưởng học bổng chính sách và học bổng khuyến khích học tập như những sinh viên khác nếu đủ điều kiện theo quy định.

 

Câu hỏi: Sinh viên thuộc diện được hưởng ưu đãi trong giáo dục, đào tạo có được ưu tiên trong việc xét cấp học bổng khuyến khích học tập không?

Trả lời: Theo quy định tại Quyết định số 44/2007/BDG&ĐT ngày 15 tháng 8 năm 2007 về học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh, sinh viên trong các trường chuyên nghiệp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thì tiêu chuẩn để xét học bổng khuyến khích học tập là căn cứ vào điểm học tập và điểm rèn luyện. Ưu tiên xét học bổng khuyến khích học tập cho học sinh, sinh viên có điểm học tập và rèn luyện từ cao xuống thấp cho đến khi hết quỹ học bổng khuyến khích học tâp của nhà trường.

Như vậy, trường hợp nêu trên là có quyền lợi như sinh viên khác, không có ưu tiên trong xét cấp học bổng khuyến khích học tập.

 

D.  HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP

Câu hỏi: Đối tượng được hưởng hỗ trợ chi phí học tập? Văn bản quy định?

Trả lời:  

- Văn bản quy định: Thông tư liên tịch số 35 /2014/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2014 của liên Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiện Quyết định số 66/2013/QĐ-TTg ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ chi phí học tập.

- Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập: Sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, thi đỗ vào học đại học, cao đẳng hệ chính quy tại các cơ sở giáo dục đại học, bao gồm: đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng.

Không áp dụng đối với sinh viên: Cử tuyển, các đối tượng chính sách được xét tuyển, đào tạo theo địa chỉ, đào tạo liên thông, văn bằng hai và học đại học, cao đẳng sau khi hoàn thành chương trình dự bị đại học; sinh viên các cơ sở giáo dục đại học thuộc khối quốc phòng, an ninh.

 

Câu hỏi: Hồ sơ, thủ tục để được hưởng hỗ trợ chi phí học tập?

Trả lời:  

Sinh viên thuộc diện hưởng hỗ trợ chi phí học tập phải làm đơn xin hưởng hỗ trợ chi phí học tập và phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ theo quy định. Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập (đơn theo mẫu quy định);

- Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo do ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp;

- Giấy khai sinh (bản sao có công chứng).

 

 

 

 

E. TÍN DỤNG ĐÀO TẠO

Câu hỏi: Tín dụng đối với sinh viên là gì? Tín dụng đào tạo được tổ chức thực hiện theo văn bản nào?

Trả lời: Tín dụng đối với sinh viên là việc Nhà nước thực hiện chính sách cho vay hỗ trợ để trang trải một phần chi phí học tập, sinh hoạt của sinh viên đang theo học tại trường.

Tín dụng đối với sinh viên được thực hiện theo Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ và Hướng dẫn số 2162A/NHCS-TD của Ngân hàng Chính sách xã hội ngày 02/10/2007.

 

Câu hỏi: Đối tượng nào trong sinh viên được vay vốn tín dụng tại  ngân hàng chính sách xã hội?

Trả lời: Căn cứ vào Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 về tín dụng đối với học sinh, sinh viên quy định thì đối tượng được vay vốn tín dụng tại Ngân hàng chính sách Xã hội bao gồm:

- Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ mà người còn lại không có khả năng lao động.

-  Sinh viên là con (con đẻ hoặc con nuôi hợp pháp) của chủ hộ gia đình, thuộc một trong các đối tượng sau:

+ Hộ nghèo theo quy định của pháp luật.

+ Hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật.

- Sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn nơi cư trú.

 

Câu hỏi: Trong trường hợp nào thì sinh viên có hoàn cảnh khó khăn (thuộc đói tượng vay vốn ) mà không được vay vốn?

Trả lời: Sinh viên có hoàn cảnh khó khăn không được vay vốn khi sinh viên bị các cơ quan xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: Cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.

 

Câu hỏi: Để được vay vốn tín dụng đào tạo thì sinh viên phải có những điều kiện gì?

Trả lời: Căn cứ vào Quyết định số 157/2007/QĐ –TTg ngày 27/9/2007 về tín dụng đối với học sinh, sinh viên quy định để được vay vốn sinh viên phải có đủ các điều kiện sau:

- Sinh viên đang sống trong hộ gia đình  cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

- Đối với sinh viên năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường.

- Đối với sinh viên từ năm thứ hai trở đi phải có giấy xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi: cờ bac, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu.

- Có đủ hồ sơ theo yêu cầu của ngân hàng chính sách xã hội.

Câu hỏi: Thời hạn cho vay đối với sinh viên được quy định như thế nào?

Trả lời:

Thời hạn cho vay: Là khoảng thời gian được tính từ ngày người vay nhận món tiền đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc và lãi được tính trong thoả thuận Khế ước nhận nợ.

            Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ.

- Thời hạn phát tiền vay: Là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhận món tiền vay đầu tiên cho đến ngày sinh viên kết thúc khoá học, kể cả thời gian sinh viên được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có).

Trong thời hạn phát tiền vay: người vay chưa trả hết nợ gốc và lãi tiền vay; lãi tiền vay được tính kể từ ngày người vay nhận món tiền vay đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc.

- Thời hạn trả nợ: Là khoảng thời gian tính từ ngày người vay trả món nợ đầu tiên đến ngày trả hết nợ gốc và lãi. Người vay và ngân hàng thoả thuận cụ thể thời hạn trả nợ, tối đa bằng thời gian phát tiền cho vay.

- Trường hợp một hộ gia đình vay vốn cho nhiều sinh viên cùng một lúc, nhưng thời hạn ra trường của sinh viên khác nhau, thì thời hạn cho vay được xác định theo sinh viên có thời gian phải theo học dài nhất.